17-07-2026 | 4:19

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu keo dán

Keo dán là nguyên liệu không thể thiếu trong xây dựng, nội thất, sản xuất giày da, bao bì và điện tử, nhưng đây cũng là mặt hàng dễ bị áp sai mã HS code và bỏ sót thủ tục khai báo hóa chất nhất. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị nhập khẩu keo dán lần đầu hoặc từng gặp vướng mắc khi thông quan, bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ quy trình: từ cách xác định mã HS code, mức thuế áp dụng, bộ hồ sơ hải quan, cho đến các bước xử lý thực tế tại cảng.

Chính sách pháp lý khi nhập khẩu keo dán

Theo quy định pháp luật hiện hành, mặt hàng keo dán (mới 100%) không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp có thể tiến hành làm thủ tục thông quan như hàng hóa thương mại thông thường.

Tuy nhiên, có một lưu ý đặc biệt quan trọng: Keo dán là hợp chất hóa học. Tùy thuộc vào thành phần dung môi bên trong, mặt hàng này có thể chịu sự điều chỉnh của Luật Hóa chất. Để giúp doanh nghiệp có cái nhìn cận cảnh và chuẩn xác nhất trước khi mở tờ khai, chúng ta cần phân loại mặt hàng này dựa trên các quy định chuyên ngành dưới đây.

Chính sách nhập khẩu keo dán

Chính sách nhập khẩu keo dán

Keo dán có phải khai báo hóa chất hay không?

Theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP ( được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định sửa đổi 82/2022/NĐ-CP) của Chính phủ quy định chi tiết Luật Hóa chất, nếu trong thành phần của keo dán có chứa các chất nằm trong “Danh mục hóa chất phải khai báo” (Phụ lục V) với hàm lượng vượt ngưỡng quy định, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục Khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi đưa hàng về cảng.

Quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu

Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi) Nghị định 111/2021/NĐ-CP, hàng hóa khi nhập khẩu keo dán vào Việt Nam bắt buộc phải có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, và khi thông quan phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt. Nhãn mác bắt buộc phải thể hiện: tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, thành phần, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn.

Xem thêm: Quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu

Mã HS code và thuế nhập khẩu keo dán

Để doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và áp dụng mức thuế chính xác cho từng loại sản phẩm cụ thể, dưới đây là bảng tổng hợp mã HS code thuộc Chương 35 mà bạn có thể tham khảo.

Tra cứu mã HS code keo dán phổ biến (Chương 35)

Mã HS 3505 – Keo dựa trên tinh bột:

  • Mã HS 35052000: Keo (dựa trên tinh bột)
  • Thuế NK thông thường: 30%
  • Thuế NK ưu đãi: 20%
  • VAT: 8% hoặc 10%

Mã HS 3506 – Keo đã điều chế:

  • Mã HS 35061000: Các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ, khối lượng tịnh không quá 1kg
  • Thuế NK thông thường: 21%
  • Thuế NK ưu đãi: 14%
  • VAT: 8% hoặc 10%

Mã HS 35069190: Chất kết dính loại khác (từ polyme hoặc cao su)

  • Thuế NK thông thường: 21%
  • Thuế NK ưu đãi: 14%
  • VAT: 8% hoặc 10%

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu keo dán

Khi tiến hành nhập khẩu keo dán, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp 2 loại thuế chính:

1. Thuế nhập khẩu: Tùy mã HS code cụ thể. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp nhập khẩu từ các quốc gia có ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam như ASEAN (ATIGA), Trung Quốc (ACFTA), Hàn Quốc (AKFTA), Châu Âu (EVFTA)… và xuất trình được chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ, mức thuế nhập khẩu có thể giảm xuống còn 0% – 5%.

2. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Đối với mặt hàng keo dán, thuế VAT thông thường là 8-10%.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sơn các loại

Quy trình và thủ tục hải quan nhập khẩu keo dán

Sau khi đã nắm rõ chính sách mặt hàng và chuẩn bị được chi phí thuế dự kiến, doanh nghiệp sẽ tiến hành giai đoạn quan trọng nhất: Thực hiện quy trình thông quan tại cửa khẩu.

Quy trình nhập khẩu keo dán

Quy trình nhập khẩu keo dán

Bộ hồ sơ hải quan cần chuẩn bị

Hồ sơ hải quan áp dụng theo Khoản 5 Điều 10 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC). Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ chứng từ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu (In từ phần mềm ECUS5/VNACCS).
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
  • Vận đơn (Bill of Lading).
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt (nếu có).
  • Bản phân tích thành phần hóa học (MSDS – Material Safety Data Sheet): Đây là chứng từ cực kỳ quan trọng để hải quan kiểm tra thành phần hóa chất và xác định xem hàng có phải khai báo hóa chất hay không.
  • Xác nhận khai báo hóa chất (nếu mặt hàng thuộc diện phải khai báo).

Quy thông nhập khẩu keo dán

Bước 1: Khai truyền tờ khai hải quan: Doanh nghiệp dựa vào chứng từ để nhập liệu lên hệ sinh thái VNACCS. Hệ thống sẽ tự động phân luồng (Xanh/Vàng/Đỏ).

Xem thêm: Phân luồng hải quan là gì? Vì sao cần phân luồng hải quan

Bước 2: Kiểm tra chứng từ/hàng hóa:

  • Luồng Xanh: Thông quan trực tiếp.
  • Luồng Vàng: Hải quan kiểm tra hồ sơ giấy, rà soát tính hợp pháp của MSDS, C/O và mã HS code.
  • Luồng Đỏ: Kiểm hóa thực tế hàng hóa tại cảng để đối chiếu nhãn mác và quy cách đóng gói.

Bước 3: Nộp thuế và thông quan: Doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước để giải phóng hàng về kho.

Thủ tục nhập khẩu keo dán không quá phức tạp nhưng đòi hỏi sự cẩn thận trong khâu phân loại mã HS code, kiểm tra thành phần hóa chất (MSDS) và hoàn thiện nhãn mác theo đúng quy định. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng từ bước chuẩn bị hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian, tránh được các khoản phạt vi phạm hành chính không đáng có và tối ưu thuế nhập khẩu bằng các chứng nhận C/O phù hợp.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm đơn vị dịch vụ thủ tục hải quan trọn gói vui lòng liên hệ LTC Logistics qua hotline 0822 960 960 để được tư vấn chi tiết.

NEWS

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tiếp Vận LTC
Địa chỉ: 51 – 53 Trần Não, P. An Khánh, TP. Thủ Đức, TP.HCM
Hotline: 0917 960 960
Hotline: 0822 960 960
Email: info@ltclogistics.vn

Liên hệ tư vấn